Thẻ căn cước phải đổi khi bạn đủ 14, 25, 40 và 60 tuổi. Thẻ căn cước công dân cấp trước 01/7/2024 vẫn dùng được đến hết ngày in trên thẻ; khi hết hạn, bạn đổi sang thẻ căn cước mới tại Công an cấp xã ở bất kỳ đâu, tối đa 7 ngày làm việc. Không có hạn chót “phải đổi trước bao lâu”, nhưng có một quy tắc hữu ích: thẻ được cấp hoặc đổi trong 2 năm trước một mốc tuổi thì dùng được tới mốc tiếp theo. Lệ phí cấp đổi là 25.000 đồng đến hết 31/12/2026, và 0 đồng nếu bạn nộp online, đủ điều kiện công dân số, từ 15/8/2026 đến hết 28/02/2027.

Thẻ căn cước: bốn con số cần nhớ
  • 14 · 25 · 40 · 60các tuổi phải đổi thẻ căn cước
  • 2 nămđổi trong 2 năm trước một mốc thì thẻ dùng tới mốc sau
  • 7 ngàylàm việc, thời hạn giải quyết tối đa
  • 25.000 đlệ phí cấp đổi ở mốc 14, 25, 40, 60 tuổi, đến hết 31/12/20260 đ nếu nộp online và đủ điều kiện công dân số

Điều 21 Luật Căn cước; thủ tục theo Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 ngày 18/8/2026. Cập nhật tháng 10/2026.

Thẻ của bạn hết hạn khi nào

Một đời thẻ căn cước
  1. Dưới 14 tuổiđược cấp theo nhu cầu của gia đình
  2. Đủ 14 tuổibắt buộc làm hoặc đổi thẻ
  3. Đủ 25 tuổiđổi thẻ (trừ khi đã đổi trong 2 năm trước)
  4. Đủ 40 tuổiđổi thẻ (cùng quy tắc 2 năm)
  5. Đủ 60 tuổilần đổi cuối cùng theo Luật Căn cước

Điều 19 và Điều 21 Luật Căn cước 2023.

Ngày hết hạn in trên thẻ. Với thẻ căn cước công dân cũ, Luật Căn cước 2023 nói rõ thẻ có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được in trên thẻ, và bạn chỉ đổi sang thẻ căn cước khi có nhu cầu. Một khi thẻ cũ đã hết hạn, việc đổi sang thẻ căn cước là bắt buộc.

Chứng minh nhân dân thì đã dừng hẳn: CMND còn hạn sau ngày 31/12/2024 cũng chỉ dùng được đến hết ngày đó. Giấy tờ đã cấp có ghi số CMND hay số căn cước công dân cũ của bạn, như sổ đỏ hay hợp đồng, vẫn giữ nguyên giá trị; cơ quan nhà nước không được bắt bạn sửa lại.

Quy tắc 2 năm: đổi sớm đúng lúc

Điều 21 Luật Căn cước có hai khoản. Khoản 1 đặt các mốc 14, 25, 40 và 60 tuổi. Khoản 2 nói: thẻ đã được cấp, cấp đổi hoặc cấp lại trong thời hạn 2 năm trước một mốc tuổi thì có giá trị sử dụng đến mốc tuổi cấp đổi tiếp theo.

Ví dụ thực tế: bạn 23 tuổi rưỡi và cần làm lại thẻ vì thẻ cũ hỏng. Thẻ mới cấp lúc này rơi vào 2 năm trước tuổi 25, nên bạn không phải đổi lần nữa ở tuổi 25; thẻ dùng đến tuổi 40. Ngược lại, nếu bạn đổi lúc 22 tuổi, thẻ mới vẫn phải đổi khi bạn đủ 25.

Vì vậy câu trả lời cho “đổi trước bao lâu” là: nếu mốc tuổi của bạn sắp tới và bạn đằng nào cũng cần làm thẻ, hãy làm trong vòng 2 năm trước mốc đó. Sau tuổi 60, Luật không đặt thêm mốc đổi nào.

Đổi thẻ ở đâu và làm thế nào

Trước khi đi đổi thẻ căn cước

Theo Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 ngày 18/8/2026, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước do Công an cấp xã giải quyết. Có hai cách bắt đầu:

  1. Đến thẳng Công an cấp xã hoặc bộ phận một cửa cấp xã ở bất kỳ đâu trong cả nước, không phụ thuộc nơi cư trú (nơi đã triển khai). Bạn cung cấp họ tên, số định danh cá nhân và nơi cư trú để cán bộ đối chiếu.
  2. Đặt lịch online trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID: chọn thủ tục cấp đổi, kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, rồi đăng ký giờ và địa điểm. Đây là nộp “trực tuyến một phần”, vì bạn vẫn phải có mặt.

Tại nơi làm thủ tục, cán bộ thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và ảnh mống mắt (với người từ đủ 6 tuổi), in phiếu để bạn ký, thu thẻ cũ, thu lệ phí và đưa giấy hẹn. Nếu thông tin của bạn đã thay đổi, ví dụ đổi tên, bạn phải điều chỉnh dữ liệu dân cư trước khi đổi thẻ.

Lệ phí và ai được miễn

Lệ phí cấp đổi thẻ căn cước là 50.000 đồng. Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, mức thu chỉ bằng 50%, tức 25.000 đồng. Đổi thẻ vì thông tin thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì miễn phí.

Nếu bạn đang cầm thẻ căn cước công dân (gắn chip) cũ và đổi sang thẻ căn cước theo khoản 3 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP, mức gốc là 30.000 đồng, tức 15.000 đồng trong giai đoạn giảm 50% đến hết 31/12/2026. Mức 50.000 đồng (25.000 đồng khi được giảm) là mức của các trường hợp đổi theo khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước, trong đó có đổi khi đủ 14, 25, 40, 60 tuổi. Cấp lại thì mức gốc là 70.000 đồng. Không chắc mình thuộc nhóm nào thì hỏi Công an cấp xã trước khi nộp hồ sơ.

Từ 15/8/2026 đến hết 28/02/2027, công dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, đã tích hợp đủ 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP và đăng ký cấp đổi qua dịch vụ công trực tuyến được miễn lệ phí.

Ngoài ra, Thông tư 73/2024/TT-BTC miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại cho trẻ em (người dưới 16 tuổi), người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi), người khuyết tật, người có công với cách mạng và thân nhân, đồng bào dân tộc thiểu số ở xã đặc biệt khó khăn, người thường trú ở xã biên giới hoặc huyện đảo, và người thuộc hộ nghèo. Nghĩa là lần đổi ở tuổi 14 và tuổi 60 không mất tiền.

Trong lúc chờ thẻ mới

Thời hạn giải quyết không quá 7 ngày làm việc. Bạn nhận thẻ tại Công an cấp xã nơi nộp hồ sơ hoặc chọn gửi qua bưu chính. Trong thời gian đó, căn cước điện tử trên VNeID là cách tiện nhất để chứng minh nhân thân; từ 01/7/2026, khi bạn đã xuất trình căn cước điện tử, cơ quan, tổ chức không được yêu cầu bạn xuất trình lại giấy tờ đã tích hợp trong đó.

Cách để không bị bất ngờ

Cách thủ công: chụp hai mặt thẻ, ghi vào lịch điện thoại sinh nhật tuổi 25, 40 hoặc 60 sắp tới của bạn, kèm nhắc trước vài tháng. Gia đình có nhiều người thì lập một bảng, vì các mốc của mỗi người khác nhau. Lịch gia hạn giấy tờ và danh sách giấy tờ hết hạn cần theo dõi là điểm bắt đầu tốt; nếu sắp đi nước ngoài, xem thêm thủ tục làm hộ chiếu.

Paperlock nhớ hộ bạn: chụp thẻ, ứng dụng đọc ngày hết hạn và cất ảnh vào két sắt khóa bằng Face ID; hình thu nhỏ của giấy tờ tùy thân được làm mờ cho tới khi bạn xác nhận lại bằng Face ID. Nếu bật nhắc nhở, bạn được báo trước 6 tháng, 30 ngày và 7 ngày. Lỡ mất thẻ căn cước, ảnh chụp đó cũng giúp bạn nhớ số định danh khi làm lại.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Trường hợp đặc biệt như đổi tên, xác định lại giới tính hay trở lại quốc tịch, hãy hỏi Công an cấp xã trước khi đi.